Bạn đang sử dụng iPhone gì? Cách kiểm tra dòng, dung lượng, model iPhone

Mỗi năm Apple giới thiệu thêm một dòng iPhone mới, làm cho người dùng đôi khi lúng túng không biết Apple đã cho ra đời bao nhiêu dòng iPhone, thông số từng dòng iPhone ra sao, hoặc ngay cả iPhone mình đang sở hữu có thông số như thế nào?

Biết được dòng iPhone, bạn biết được khả năng nâng cấp lên phiên bản iOS mới hay không, có nhiều dòng iPhone cũ không thể nâng cấp được iOS mới nhất.

Đôi khi có vấn đề trên iPhone, nếu biết được dòng iPhone mình đang sử dụng, mọi người có thể dễ dàng giúp bạn khắc phục, sửa chữa.

Kiểm tra dòng iPhone đang sử dụng

Muốn biết mình đang sử dụng iPhone gì? Hãy sử dụng cách sau đây để kiểm tra:

  1. Mở ứng dụng settings
  2. Chọn General > About
  3. Bạn sẽ nhìn thấy trường Model Name, Đây chính là tên dòng iPhone bạn đang sử dụng. Với hình bên dưới, cho thấy tôi đang sử dụng điện thoại iPhone Xs Max
  4. Trang này cũng cho bạn biết dung lượng lưu trữ của iPhone tại trường capacity, ở đây là 256 GB.

kiem tra dong iphone

 

Một vài dòng iPhone chỉ hiển thị Mode của iPhone, bao gồm chữ và số kết hợp, trong trường hợp này để biết chính xác dòng điện thoại gì, bạn cần tìm hiểu thêm cách đặt tên iPhone của Apple tại đây.

Bạn cũng có thể kiểm tra iPhone của mình thuộc dòng nào, bằng cách nhìn vào ký hiệu Mode ở phía sau lưng iPhone.

kiem tra dong iphone o mat sau lung iphone

Sau đây là một số ký hiệu Mode được ghi phía sau lưng iPhone, nhìn vào đây bạn có thể biết iPhone đang sử dụng thuộc dòng nào.

  • A1203: Original iPhone
  • A1241: iPhone 3G
  • A1303: iPhone 3GS
  • A1332, A1349: iPhone 4
  • A1387: iPhone 4S
  • A1428, A1429: iPhone 5
  • A1456, A1507, A1526, A1529 hoặc A1532: iPhone 5c
  • A1453, A1457, A1528, A1530 hoặc A1533: iPhone 5s
  • A1549, A1586 hoặc A1589: iPhone 6
  • A1522, A1524 hoặc A1593: iPhone 6 Plus
  • A1633 hoặc A1688: iPhone 6s
  • A1634 hoặc A1687: iPhone 6s Plus
  • A1723, A1662 hoặc A1724: iPhone SE
  • A1660, A1778 hoặc A1779: iPhone 7
  • A1661, A1784 hoặc A1785: iPhone 7 Plus
  • A1863, A1905 hoặc A1906: iPhone 8
  • A1864, A1897 hoặc A1898: iPhone 8 Plus
  • A1865, A1901 hoặc A1902: iPhone X
  • A1984, A2105, A2106 hoặc A2108: iPhone XR
  • A1920, A2097, A2098 hoặc A2100: iPhone XS
  • A1921, A2101, A2102 hoặc A2104: iPhone XS Max

Nhìn hình dáng biết ngay dòng điện thoại gì

Mỗi dòng iPhone có kiểu dáng khác nhau, dựa vào kiểu dáng này bạn có thể đoán biết được điện thoại iPhone đang sử dụng thuộc dòng iPhone nào.

01. iPhone đầu tiên (Original iPhone)

iPhone đầu tiên được Apple sản xuất năm 2007, rất dễ nhận dạng ra. Mặt sau có màu xám bạc, có dải màu đen ở phía dưới. Trông giống như thế này:

Original iPhone

 

02. iPhone 3G và iPhone 3GS

Dòng iPhone 3G và iPhone 3GS, mặt sau được làm bằng nhựa cong, không có dải màu đen bên dưới như iPhone đời đầu. Màu trắng là 3GS. Hãy xem hình bên dưới:

02 iphone 3G 3GS

03. iPhone 4 và iPhone 4s

iPhone 4 và iPhone 4s được Apple thiết kế vuông vứt, có trang bị lớp kiếng ở mặt trước và mặt,  iPhone 4 có dung lượng 8, 16 và 32GB, iPhone 4s có dung lượng 8, 16, 32, 64GB. Để kiểm tra kỹ dòng iPhone hãy vào Settings > General > About tìm đến Mode, Mode Name và Capacity.

03 iphone 4

 

04. iPhone 5

iPhone 5 trông giống iPhone 4, tuy nhiên cao hơn iPhone 4, chứa đến 6 dòng ứng dụng, trong khi iPhone 4 chỉ có 4 dòng ứng dụng hiển thị trên màn hình.

04 iphone 5

05. iPhone 5s

iPhone 5s tương tự iPhone 5, tuy nhiên, có bổ sung thêm chức năng mở khoá bằng dấu vân tay (Touch ID). Nút home có hình tròn, bổ sung thêm nhiều màu sắc khác nhau như Gold, Silver và Space Grey.

05 iphone 5s

06. iPhone 5c

Giống iPhone 5 nhưng có vỏ bằng nhựa, mặt sau được bo tròn giống kiểu iPhone 3GS. Đây là iPhone dành cho phân khúc giá rẻ.

06 iphone 5c

 

07. iPhone 6 và iPhone 6S

  • Thế hệ iPhone thứ 6 của Apple, được thiết kế lại kiểu dáng, có viền cạnh được bo tròn thay vì vuông như các thế hệ iPhone trước.
  • Màn hình lớn hơn các dòng iPhone trước, kích thước 4.7 in, phiên bản Plus có kích thước lớn hơn nữa.
  • iPhone 6s có phiên bản màu hồng đẹp mắt. Để phân biệt giữa iPhone 6 và iPhone 6s, bạn hãy nhìn vào phía sau lưng iPhone, nếu thấy thêm chứ S bên dưới chữ iPhone thì đó là iPhone 6s, không có nghĩa là iPhone 6.

07 iphone 6 6s

 

08. iPhone 6 Plus và iPhone 6s Plus

  • Về cơ bản iPhone 6 Plus và iPhone 6s Plus giống iPhone 6, nhưng có kích thước lớn hơn, 5.5 in, có đến 7 dòng ứng dụng trên màn hình iPhone.
  • Cách phân biệt giữa iPhone 6 Plus và iPhone 6s Plus cũng giống như iPhone 6 và 6s.

08 iphone 6s plus

 

09. iPhone SE

iPhone SE có màu sắc giống với iPhone 6, kiểu dáng thiết kế thì giống với iPhone 5s, cách phân biệt giữa iPhone SE và iPhone 5s là nhìn vào lưng iPhone, nếu iPhone SE sẽ có chữa SE ở lưng. iPhone SE có màu Rose Gold, iPhone 5s không có.

09 iphone SE

10. iPhone 7

iPhone 7 có kích thước màn hình 4.7 in, mặt trước được gắn gương, mặt sau là aluminium. Tương tự iPhone 6 và 6s nhưng mỏng hơn, ở mặt sau có viềng ngang phía trên và phía dưới. không có lỗ cắm headphone jack 3.5mm, cổng sạc lightning cũng là cổng của headphone. Có màu đỏ.

10 iphone 7

11. iPhone 7 Plus

Giống iPhone 7 nhưng với kích thước lớn hơn, 5.5 in, mặt trước là kiếng, mặt sau là kim loại màu đen. Có 2 camera sau, chụp hình đẹp hơn.

11 iphone 7 plus

12. iPhone 8

Tương tự iPhone 7, kích thước 4.7 in, không có jack headphone 3.5mm, mặt sau kiếng thay vì aluminium như iPhone 7.

iPhone 8 chỉ có dung lượng 64GB và 256GB, không có 128GB. Cách kiểm tra dung lượng iPhone Settings > General > iPhone Storage.

12 iphone 8

 

13. iPhone 8 Plus

Giống iPhone 7 Plus, kích thước 5.5 in, 2 camera sau, không có jack headphone 3.5mm.

13 iphone 8 plus

 

14. iPhone X

iPhone X là dòng iPhone có cải tiến lớn so với các dòng iPhone trước, Không có nút home, có tai thỏ đặt trưng ở phía trên, 2 camera sau được sắp xếp theo chiều dọc. Công nghệ mở khoá bằng nhận dạng khuôn mặt.

14 iphone x

15. iPhone XR

Có kích thước 6.1 in, không có nút home, có tai thỏ phía trên, có 1 camera sau. Phân khúc giá rẻ.

15 iphone xr

16. iPhone XS

Giống iPhone X, tuy nhiên dung lượng lên đến 512GB, có màu vàng, khả năng kháng nước IP67 đến IP68, cấu hình mạnh hơn iPhone X.

16 iphone xs

17. iPhone XS Max

Có kích thước lên đến 6.5 in, có kích thước lớn nhất so với các dòng iPhone đời trước.

Giống iPhone X, không có nút home, có tai thỏ, nghe nhạc và sạc pin chung với cổng lightning.

17 iphone xs max

18. iPhone 11

Có kích thước màn hình 6.1 in, 2 camera sau được đặt trên 1 khối hình vuông, tạo thành cụm camera sau. Không có nút home, vẫn còn tai thỏ.

18 iphone 11

19. iPhone 11 Pro

Có cụm 3 camera sau, với kích thước 5.8 in, không có nút home, có tai thỏ, cấu hình mạnh mẽ hơn iPhone 11, có chức năng chụp hình ban đêm rất đẹp.

19 iphone 11 pro

20. iPhone 11 Pro Max

Có cụm 3 camera sau, cấu hình mạnh mẽ, với kích thước 6.5 in. là dòng iPhone mới nhất tính đến tháng 10 năm 2019.

20 iphone pro max

Vài lời kết

Bài viết này giúp bạn xem được dòng iPhone bạn đang sử dụng là gì, bằng cách xem bên trong máy, hoặc nhìn bên ngoài để biết được.

Tất cả các dòng iPhone được trình bày đầy đủ ở đây, hi vọng bạn có được thông tin hữu ích từ bài viết này.

Cảm ơn bạn đã xem bài viết.

Toàn Lê.

Chào bạn! mình có sở thích viết blog về công nghệ, với blog này mình chia sẻ các thủ thuật iPhone, iPad, Macbook. Khi nào rảnh bạn nhớ ghé cập nhật những thủ thuật mới nhất nhé. Toàn Lê.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *